lồng đèn

Học thuật
Thân thiện
lồng đèn

Trẻ em cầm lồng đèn đi chơi trong đêm trung thu.

Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Đồ vật hình hộp, thường khung bọc giấy hoặc kính, bên trong đặt đèn để thắp sáng xách đi: Một vật dụng dùng để chiếu sáng di động, thường được làm từ khung tre, gỗ hoặc kim loại, bọc bằng giấy bóng kính, vải hoặc các chất liệu mỏng khác, bên trong chỗ để đặt nến hoặc đèn dầu.
dụ sử dụng
  • Danh từ:
    • Trung thu đến, các em nhỏ tay cầm lồng đèn xếp thành hàng rước đi khắp phố.
    • Ông nội tôi vẫn giữ chiếc lồng đèn cổ bằng gỗ kính màu từ ngày xưa.
    • Trong đêm hội, khu chợ được trang trí rực rỡ bởi hàng trăm chiếc lồng đèn đủ màu sắc.
Các cách sử dụng nâng cao
  • "rước lồng đèn": hoạt động đi thành đoàn, tay cầm lồng đèn đã thắp sáng, thường diễn ra vào dịp Tết Trung thu.

    • Tối nay, khu phố tổ chức cho thiếu nhi rước lồng đèn quanh khu vực hồ.
  • "lồng đèn ông sao": một loại lồng đèn đặc biệt hình ngôi sao năm cánh, biểu tượng phổ biến của Tết Trung thu Việt Nam.

    • Em nào cũng mong một chiếc lồng đèn ông sao thật to sáng để đi rước đêm Trung thu.
Biến thể từ gần giống
  • Đèn lồng (danh từ): Cách gọi khác, phổ biến hơn trong một số vùng miền ngữ cảnh, cùng chỉ một loại đồ vật.

    • Phố cổ Hội An nổi tiếng với những chiếc đèn lồng giấy đủ sắc màu.
  • Đèn xếp (danh từ): Một loại lồng đèn có thể gấp gọn lại được khi không sử dụng.

    • Chiếc đèn xếp bằng giấy bóng kính món đồ chơi yêu thích của trẻ con ngày trước.
Từ đồng nghĩa
  • Đèn cầy: thường chỉ loại đèn nhỏ, tay cầm, nhưng cũng có thể dùng để chỉ chung các loại đèn thắp sáng cầm tay trong một số ngữ cảnh.
Thành ngữ liên quan
  • Vui như Tết, sáng như đèn: Thành ngữ niềm vui rạng rỡ, không khí tươi sáng giống như ngày Tết ánh sáng của những chiếc đèn lồng.
    • Đám cướilàng tối qua vui như Tết, sáng như đèn.
lồng đèn

Trẻ em cầm lồng đèn đi chơi trong đêm trung thu.

  1. Thứ hộp nhiều mặt kính, để đặt đèn vào xách đi.